Chỉ đo lường hoạt động khách quan: khối lượng giao dịch, vị trí giao dịch và mức so sánh với mức bình quân gần đây của chính mã đó. Chúng tôi hiển thị những gì đo được — chúng tôi không suy đoán ai giao dịch hay vì sao, và tỷ lệ cao chỉ là mô tả, không phải tín hiệu.
Cboe delayed options data · tính đến 00:41 UTC · Tổng khối lượng phiên giao dịch từ toàn bộ chuỗi quyền chọn.
Hợp đồng giao dịch nhiều nhất
| Chứng khoán | Calls | Put | P/CPut volume (or open interest) divided by call volume (or open interest). A descriptive activity measure — it does not by itself say what traders expect. | |
|---|---|---|---|---|
| 4.02M | 4.97M | 1.24 | ||
| 3.03M | 3.20M | 1.05 | ||
| 3.60M | 2.19M | 0.61 | ||
| 1.70M | 1.19M | 0.70 | ||
| 1.16M | 601.7K | 0.52 | ||
| 596.9K | 1.01M | 1.69 | ||
| 760.1K | 333.6K | 0.44 | ||
| 625.9K | 334.1K | 0.53 | ||
| 642.6K | 98.5K | 0.15 | ||
| 510.6K | 221.1K | 0.43 | ||
| 392.2K | 283.3K | 0.72 | ||
| 389.2K | 244.7K | 0.63 | ||
| 389.9K | 168.1K | 0.43 | ||
| 457.7K | 90.2K | 0.20 | ||
| 424.3K | 112.5K | 0.27 | ||
| 301.2K | 199.2K | 0.66 | ||
| 219.2K | 151.6K | 0.69 | ||
| 217.5K | 137.2K | 0.63 | ||
| 196.9K | 145.0K | 0.74 | ||
| 191.0K | 118.1K | 0.62 |
Khối lượng so với trung bình 30 ngày
Khối lượng hợp đồng trong ngày chia cho mức trung bình 30 ngày của chính mã đó — thước đo "bất thường sôi động" rõ ràng nhất.
| Chứng khoán | Khối lượng | so với trung bình 30 ngày |
|---|---|---|
| 23.0K | 2.8× | |
| 153.4K | 2.8× | |
| 4,084 | 2.8× | |
| 15.2K | 2.7× | |
| 3,733 | 2.7× | |
| 6,736 | 2.5× | |
| 4,773 | 2.5× | |
| 20.5K | 2.5× | |
| 10.1K | 2.3× | |
| 4,263 | 2.2× | |
| 5,129 | 2.2× | |
| 12.7K | 2.0× | |
| 184.8K | 2.0× | |
| 55.5K | 1.9× | |
| 7,265 | 1.9× |
Khối lượng ÷ open interest cao nhất
Khi một phiên giao dịch chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số hợp đồng đang mở, vị thế đang được luân chuyển nhanh chóng. Thuần túy mô tả.
| Chứng khoán | Khối lượng | Open interest | Vol/OI |
|---|---|---|---|
| 633.9K | 773.9K | 0.82 | |
| 6.23M | 12.08M | 0.52 | |
| 2.90M | 5.93M | 0.49 | |
| 8.99M | 19.17M | 0.47 | |
| 5.78M | 15.40M | 0.38 | |
| 1.76M | 4.98M | 0.35 | |
| 184.8K | 562.0K | 0.33 | |
| 1.09M | 3.39M | 0.32 | |
| 23.0K | 73.7K | 0.31 | |
| 74.2K | 243.4K | 0.31 | |
| 153.4K | 523.0K | 0.29 | |
| 960.0K | 3.29M | 0.29 | |
| 16.7K | 66.2K | 0.25 | |
| 15.2K | 60.6K | 0.25 | |
| 160.8K | 646.8K | 0.25 |
Khối lượng put/call ở mức cực đoan
Tỷ lệ lệch xa mức 1 cho thấy dòng lệnh trong phiên giao dịch nghiêng mạnh về một phía giữa put và call. Bản thân tỷ lệ này không tiết lộ ý định — bán một put và mua một put đều được ghi nhận theo cùng một cách.
Thiên lệch put nhiều nhất
WMB · 437.78KRE · 7.18EEM · 3.33XBI · 2.97UNH · 2.75HYG · 2.62CCJ · 2.38GRAB · 2.22NEE · 2.02T · 1.91
Thiên lệch call nhiều nhất
SVXY · 0.03KHC · 0.05RUN · 0.13CLSK · 0.13DKNG · 0.13VALE · 0.14GME · 0.15GLD · 0.15KO · 0.17AMC · 0.17