NCLH chuỗi quyền chọn Norwegian Cruise Line Holdings Ltd.
Mỗi hàng là một strike. Nửa bên trái là call, nửa bên phải là put. Bid/ask là mức giá người mua và người bán đang chào; khối lượng là số hợp đồng được giao dịch trong phiên này; open interest là các hợp đồng đang mở. Hàng được làm nổi bật nằm gần giá cổ phiếu nhất.
Kỳ đáo hạn này định giá một mức biến động khoảng ±10.2% (13.99–17.17) · ATM IV 43.8% · P/C open interest 1.01
| CALLS | Strike | PUTS | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Hỏi | KL | OIThe number of option contracts currently outstanding at a strike or expiration. High open interest shows where positions are concentrated. | IV | ΔModel sensitivity of an option's price to a $1 move in the stock; also used as a rough moneyness scale (a 25-delta option is well out of the money). | Γ | Θ | Giá mua | Hỏi | KL | OI | IV | Δ | Γ | Θ | |
| 4.20 | 4.85 | 0.97 | 0.0227 | -0.001 | 11 | 0 | 0.5500 | 112.1% | -0.03 | 0.0228 | -0.004 | |||||
| 3.35 | 3.75 | 4 | 2 | 0.96 | 0.0374 | -0.002 | 12 | 0.0100 | 0.0900 | 20 | 58.0% | -0.05 | 0.0377 | -0.004 | ||
| 2.25 | 3.45 | 66.9% | 0.92 | 0.0690 | -0.004 | 13 | 0.0100 | 0.1100 | 3 | 86 | 45.2% | -0.08 | 0.0695 | -0.005 | ||
| 1.59 | 1.96 | 1 | 3 | 40.9% | 0.83 | 0.1316 | -0.008 | 14 | 0.1200 | 0.2400 | 61 | 54 | 43.2% | -0.18 | 0.1328 | -0.009 |
| 0.8600 | 1.21 | 18 | 35 | 39.5% | 0.65 | 0.1909 | -0.012 | 15 | 0.2700 | 0.5400 | 53 | 212 | 38.9% | -0.35 | 0.1931 | -0.012 |
| 0.6000 | 0.6800 | 12 | 101 | 45.9% | 0.45 | 0.2063 | -0.013 | 16 | 0.8400 | 1.06 | 3 | 370 | 41.8% | -0.56 | 0.2100 | -0.013 |
| 0.2700 | 0.3200 | 45 | 258 | 43.8% | 0.27 | 0.1704 | -0.011 | 17 | 1.53 | 1.82 | 7 | 265 | 43.5% | -0.74 | 0.1754 | -0.011 |
| 0.0500 | 0.1900 | 5 | 335 | 42.8% | 0.16 | 0.1174 | -0.008 | 18 | 2.34 | 2.86 | 59 | 51.5% | -0.86 | 0.1228 | -0.007 | |
| 0.0100 | 0.1500 | 13 | 229 | 48.5% | 0.10 | 0.0770 | -0.006 | 19 | 2.72 | 3.90 | 1 | 2 | -0.92 | 0.0807 | -0.005 | |
| 0 | 0.0900 | 18 | 26 | 51.2% | 0.07 | 0.0536 | -0.005 | 20 | 4.05 | 4.80 | 10 | 14 | -0.95 | 0.0552 | -0.003 | |
| 0 | 0.0900 | 30 | 59.0% | 0.05 | 0.0401 | -0.005 | 21 | 4.70 | 5.90 | -0.96 | 0.0494 | -0.002 | ||||
| 0 | 0.7500 | 52 | 108.9% | 0.04 | 0.0316 | -0.005 | 22 | 5.55 | 7.45 | 1 | 78.3% | -0.97 | 0.0429 | -0.001 | ||
| 0 | 0.6500 | 1 | 113.0% | 0.04 | 0.0258 | -0.004 | 23 | 6.60 | 8.25 | 1 | -0.98 | 0.0356 | -0.001 | |||
Các mức giá thực hiện hiển thị: trong phạm vi ±50% so với giá tài sản cơ sở. Giá trị nội tại = max(0, giá − strike) đối với call, max(0, strike − giá) đối với put; giá trị ngoại tại = giá quyền chọn − giá trị nội tại. Chỉ số Greeks và IV do nguồn dữ liệu sàn giao dịch tính toán.
Nụ cười biến động — Oct 02, 2026
Trang biến động →Biến động ngụ ý theo strike cho kỳ đáo hạn này. Các quyền chọn put ngoài tiền thường có IV cao hơn call — đó là skew.