TOST chuỗi quyền chọn Toast, Inc.
Mỗi hàng là một strike. Nửa bên trái là call, nửa bên phải là put. Bid/ask là mức giá người mua và người bán đang chào; khối lượng là số hợp đồng được giao dịch trong phiên này; open interest là các hợp đồng đang mở. Hàng được làm nổi bật nằm gần giá cổ phiếu nhất.
Kỳ đáo hạn này định giá một mức biến động khoảng ±45.6% (18.38–49.23) · ATM IV 50.0% · P/C open interest 0.39
| CALLS | Strike | PUTS | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá mua | Hỏi | KL | OIThe number of option contracts currently outstanding at a strike or expiration. High open interest shows where positions are concentrated. | IV | ΔModel sensitivity of an option's price to a $1 move in the stock; also used as a rough moneyness scale (a 25-delta option is well out of the money). | Γ | Θ | Giá mua | Hỏi | KL | OI | IV | Δ | Γ | Θ | |
| 16.95 | 20.30 | 512 | 62.6% | 0.92 | 0.0068 | -0.001 | 18 | 1.06 | 1.94 | 156 | 61.4% | -0.09 | 0.0071 | -0.004 | ||
| 15.60 | 18.85 | 719 | 61.3% | 0.89 | 0.0084 | -0.002 | 20 | 1.01 | 2.41 | 435 | 56.8% | -0.11 | 0.0087 | -0.004 | ||
| 13.00 | 16.80 | 793 | 55.9% | 0.85 | 0.0108 | -0.003 | 23 | 2.02 | 2.58 | 580 | 53.0% | -0.16 | 0.0114 | -0.005 | ||
| 12.20 | 13.50 | 2 | 1,127 | 47.4% | 0.82 | 0.0124 | -0.004 | 25 | 2.85 | 3.95 | 20 | 4,724 | 56.7% | -0.19 | 0.0132 | -0.005 |
| 10.45 | 12.80 | 30 | 705 | 51.4% | 0.77 | 0.0148 | -0.005 | 28 | 3.85 | 4.40 | 884 | 52.0% | -0.24 | 0.0158 | -0.006 | |
| 9.70 | 10.90 | 11 | 1,699 | 48.9% | 0.73 | 0.0161 | -0.005 | 30 | 4.70 | 5.25 | 302 | 51.4% | -0.28 | 0.0175 | -0.006 | |
| 8.50 | 9.50 | 723 | 49.3% | 0.68 | 0.0179 | -0.006 | 33 | 6.25 | 6.60 | 2 | 215 | 50.7% | -0.34 | 0.0196 | -0.007 | |
| 7.80 | 8.45 | 9 | 1,444 | 48.8% | 0.64 | 0.0188 | -0.006 | 35 | 6.95 | 8.70 | 320 | 52.4% | -0.39 | 0.0209 | -0.007 | |
| 6.90 | 7.90 | 18 | 451 | 48.9% | 0.60 | 0.0196 | -0.006 | 37 | 8.10 | 8.95 | 281 | 49.1% | -0.43 | 0.0220 | -0.007 | |
| 5.65 | 6.85 | 5,996 | 47.8% | 0.55 | 0.0203 | -0.007 | 40 | 10.05 | 10.85 | 246 | 48.8% | -0.49 | 0.0234 | -0.007 | ||
| 5.45 | 6.25 | 1 | 514 | 48.9% | 0.51 | 0.0206 | -0.007 | 42 | 10.95 | 12.15 | 1,814 | 47.0% | -0.53 | 0.0241 | -0.007 | |
| 4.60 | 5.40 | 1 | 1,976 | 48.3% | 0.46 | 0.0206 | -0.007 | 45 | 13.15 | 14.30 | 275 | 46.8% | -0.59 | 0.0249 | -0.007 | |
| 4.25 | 4.95 | 634 | 48.6% | 0.43 | 0.0205 | -0.007 | 47 | 14.60 | 15.85 | 173 | 46.5% | -0.63 | 0.0253 | -0.007 | ||
| 3.55 | 4.30 | 2 | 6,814 | 48.1% | 0.39 | 0.0201 | -0.007 | 50 | 17.20 | 18.20 | 177 | 46.9% | -0.68 | 0.0257 | -0.007 | |
Các mức giá thực hiện hiển thị: trong phạm vi ±50% so với giá tài sản cơ sở. Giá trị nội tại = max(0, giá − strike) đối với call, max(0, strike − giá) đối với put; giá trị ngoại tại = giá quyền chọn − giá trị nội tại. Chỉ số Greeks và IV do nguồn dữ liệu sàn giao dịch tính toán.
Nụ cười biến động — Jan 21, 2028
Trang biến động →Biến động ngụ ý theo strike cho kỳ đáo hạn này. Các quyền chọn put ngoài tiền thường có IV cao hơn call — đó là skew.